Ngày soạn: 17/01/2025
Ngày dạy: 20/01/2025
CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC
TIẾT 19: BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm Sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
2. Về năng lực
a. Năng lực tin học
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tự tìm hiểu cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy; Trình bày kết quả trên phiếu học tập; Nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi.
b. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập 1
- Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thấy cuốn sổ lưu niệm đã cũ của lớp mình. Hãy viết ra ba điều mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú, một điểu làm em hạnh phúc và một điều gợi lại cho em kỉ niệm buồn.
- Theo em sổ lưu niệm sẽ gổm những thông tin gì?
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia học sinh thành nhóm theo tổ.
+ Mỗi nhóm 01 phiếu học tập và bút dạ để học sinh trả lời câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập, nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
- Sản phầm dự kiến:
Nội dung trong sổ lưu niệm: Trường, lớp, thầy/ cô giáo chủ nhiệm, thành viên lớp….
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
HĐ 2.1. Sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu:Trình bày được khái niệm sơ đồ tư duy
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hoạt động đọc
GV cho HS đọc nội dung SGK - 42 để tự tìm hiểu thông tin về sơ đồ tư duy
HS tìm hiểu cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy.
Chuyển giao nhiệm vụ 2: Sơ đồ tư duy
GV tồng hợp lại phần thông tin giới thiệu sơ đồ tư duy, nhấn mạnh 2 cách trình bày thông tin: văn bản được trình bày chi tiết như Hình 5.1 và trình bày bằng sơ đồ tư duy ở Hình 5.2.
GV chia 4 nhóm: Cho HS thảo luận nhóm để trả lời bổn câu hỏi vào bảng nhóm.
Em hãy quan sát sơ đổ tư duy ở Hình 5.2 và trả lời các câu hỏi sau:
- Cách biểu diễn nào (văn bản, sơ đổ tư duy) dễ hiểu, dễ nhớ và thú vị hơn?
- Sử dụng sơ đồ tư duy có ích lợi gì?
- Tên của chủ đề chính là gì?Tên của các chủ đề nhánh (triển khai từ chủ để chính) là gì?
- Các ý chi tiết của chủ để nhánh "Thành phẩn" là gì?
- Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo, sau đó thực hành nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận
-GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
- Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ hiếu, dễ nhớ hơn.
- sửdụng sơ đồ tưduygiúp dễ dàng ghi nhớ và tiết kiệm thời gian.
- Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư duy, có bốn chủ đề nhánh là: "Lợi ích", "Làm gì?" "Thành phần" và "Người sáng tạo".
- Các ý chi tiết của chủ đề "Thành phần" là: Từ khoá, Hình ảnh, Đường nối.
GV: Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động 2 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới em hãy cho biết sơ đồ tư duy là gì?
- Sơ đồ tư duy
+ Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.
+ Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bọ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.
Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Hoạt động cá nhân, hoàn thành các câu hỏi sau:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Hoạt động cá nhân
- Hs đánh giá chéo.
- GV nhận xét câu trả lời của hs.
- GV tổng kết: 1.D; 2. A
HĐ 2.2. Cách tạo sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu:Biết vẽ được sơ đồ tư duy
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hoạt động đọc
GV cho HS đọc nội dung SGK - 44 để tự tìm hiểu cách tạo sơ đồ tư duy
HS tìm hiểu cách tạo sơ đồ tư duy.
GV chốt kiến thức
- Chuyển giao nhiệm vụ 2:
GV phát phiếu học tập cho HS theo nhóm bàn
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Thảo luận nội dung về cuốn sổ lưu niệm của lớp, sau đó tạo SĐTD trên giấy ghi lại kết quả thảo luận như hình 5.3?
Câu 2: Theo em vẽ sơ đồ tư duy có ưu điểm và nhược điểm gì?
- Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+Hs đánh giá chéo.
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs.
+ GV tổng kết.
Câu 1: làm theo ý hiểu
Câu 2:
* Ưu điểm:
+ Quan hệ tương hỗ được làm rõ
+ Các khái niệm then chốt được liên hệ ngay bằng thị giác
+ Ghi nhớ dễ dàng hơn
+ Dễ dàng thêm thông tin vào sơ đồ tư duy
+ Có thể tận dụng sự hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
* Nhược điểm:
+ Sơ đồ tư duy có thể gây khó khăn cho những người rất logic trong cách họ suy nghĩ. Khi động não thì sơ đồ tư duy khuyến khích bạn để dòng chảy ý tưởng tự do, thậm chí cần phải để trực giác làm việc. Đối với người logic trong suy nghĩ sẽ khó tin vào trực quan vì suy nghĩ của họ sẽ tự cho rằng việc đó không khả thi.
+ Để có thể hiểu được sự đóng góp tích cực mà sơ đồ tư duy mang lại là vô cùng quan trọng. Sơ đồ tư duy cung cấp thông tin và cấu trúc tự giải thích có thể hiểu rõ nhất bởi người tạo ra nó. Chính vì vậy, sẽ khó khăn với những người không chứng kiến hiệu quả hoàn toàn với sơ đồ tư duy.
2. Cách tạo sơ đồ tư duy
Cách tạo sơ đồ tư duy cũng thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chù đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triền thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh, lưu ý sử dụng từ khoá hoặc hình ảnh.
- Có thề tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
- Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Hoạt động cá nhân, hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy chọn câu trả lời đúng.
Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là gì?
A. Dễ sắp xếp, bố trí, thay đổi, thêm bớt nội dung.
B. Sản phẩm tạo ra dễ dàng sử dụng cho các mục đích khác nhau như: đưa vào bài trình chiếu, gửi cho bạn qua thư điện tử,...
C. Sản phẩm tạo ra nhanh chóng, dễ dàng chia sẻ cho nhiều người ở các địa điểm khác nhau.
D. Có thể thực hiện ở bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút. Thể hiện được phong cách riêng của người tạo.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Hs đánh giá chéo.
+ GV nhận xét câu trả lời của hs.
+ GV tổng kết: D
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Sơ đồ tư duy là gỉ?
- Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
- Văn bản của một vở kịch, bộ phim hoặc chương trình phát sóng, c. Bản vẽ kiến trúc một ngôi nhà.
D. Một sơ đồ hướng dẫn đường đi.
- Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
- tiêu đề, đoạn văn. B. chủ đề chính, chủ đề nhánh,
c. mở bài, thân bài, kết luận. D. chương, bài, mục.
- Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
- Bút, giấy, mực.
- Phần mềm máy tính.
c. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,...
D. Con người, đồ vật, khung cảnh,...
- Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công là gì?
- Khó sắp xếp, bố trí nội dung.
- Hạn chế khả năng sáng tạo.
c. Không linh hoạt để có thể làm ở bất cử đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm. D. Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày nội dung Chương 2. Trái Đất - Hành tinh của Hệ Mặt Trời trong sách Lịch sử và Địa li 6 theo gợi ý trong Hình 10. Sơ đồ tư duy sẽ giúp em ôn tập nhanh chóng và hiệu quả. Tạo trên giấy
- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau: tạo SĐTD trên máy tính .
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: .- GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
5. Hoạt động 5: HDVN (2 phút)
- Làm bài tập 10.5 - 10.8 (Sách BT).
- Xem tiếp phần 3: thực hành: tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính
Ngày soạn: 31/01/2025
Ngày dạy: 03/02/2025
TIẾT 20: BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm SĐTD trong học tập và trao đổi thông tin.
2. Về năng lực
a. Năng lực tin học
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tự tìm hiểu cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy; Trình bày kết quả trên phiếu học tập; Nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi.
- Nêu được cách tạo sơ đồ tư duy và lợi ích của việc sử dụng sơ đồ tư duy.
b. Nội dung
Câu hỏi: Sơ đồ tư duy là gì? Sơ đồ tư duy dùng để làm gì?
Trả lời: Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.
2. Hoạt động 2: Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
a) Mục tiêu:
- Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để tạo sơ đồ tư duy ghi lại các nội dung có trong cuốn sổ lưu niệm của lớp đã được hoàn thành ở Hoạt động 3.
b) Nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV đưa ra các bước khởi động phần mềm,
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng khởi động phần mềm, các bạn còn lại quan sát và đưa ra các bước thực hiện:
HS chú ý quan sát và trả lời.
- GV thực hiện các thao tác tạo sơ đồ tư duy, HS quan sát và thực hành theo.
HS ghi chép bài đầy đủ và thực hành theo hướng dẫn của GV.
GV hướng dẫn các thao tác tạo các chủ đề nhánh. HS chú ý quan sát và thực hành.
HS chú ý ghi chép bài đầy đủ.
GV hướng dẫn HS ghi lại kết quả vừa tạo. Yêu cầu HS quan sát và cho biết lưu sơ đồ tư duy có khác so với lưu văn bản hay không?
HS quan sát và trả lời.
3. Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
a) Khởi động phần mềm
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm trên màn hình nền.

b) Tạo sơ đồ tư duy
Bước 1: Nháy chuột vào File
Bước 2: Chọn New
Bước 3: Chọn một mẫu có sẵn
Bước 4: Nháy chuột vào Create
c) Tạo các chủ đề nhánh.
Bước 1: Nháy chuột vào ô sổ lưu niệm lớp 6A đẻ chọn chủ đề chính.
Bước 2: Chọn Insert/Subtopic. Một chủ đề nhánh được tạo ra và nối với chủ đề chính vừa chọn.
Bước 3: Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên.
Bước 4: Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhanh khác của sơ đồ tư duy.
d) Ghi lại kết quả
Sau khi tạo xong chọn File -> Save và lưu tệp với tên SoLuuNiem.emm
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô thích hợp của bảng sau:
Phát biểu
Đúng (Đ)/ Sai (S)
a) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta tiết kiệm thời gian nắm bắt một vấn đề.
b) Sơ đồ tư duy là công cụ tư duy trực quan giúp chúng ta tổ chức và phân loại suy nghĩ, giúp phân tích, hiểu, tổng hợp, nhớ lại và nảy sinh những ý tưởng mới tốt hơn.
c) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta liên kết thông tin, giúp não bộ lưu trữ được nhiều thông tin một cách khoa học nhất.
d) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta sử dụng các kĩ năng của não phải. Não phải là nơi giúp chúng ta xử lí các thông tin về hình ảnh, âm thanh, tưởng tượng, sáng tạo và cảm xúc.
e) Sơ đồ tư duy giúp giải quyết vấn đề, ví dụ giải một bài toán...
f) Sơ đồ tư duy cung cấp cái nhìn tổng quan về một chủ đề tốt hơn nhiều so với các tài liệu văn bản thông thường.
g) Với cùng một nội dung, cùng một yêu cầu tạo sơ đồ tư duy thì hai người khác nhau sẽ tạo ra hai sơ đồ tư duy giống nhau.
Đáp án: Đúng: a, b, c, d, f, Sai: e, g
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên giấy hoặc bằng phần mềm) trình bày tóm tắt nội dung Bài 9: An toàn thông tin trên Internet.

- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau: tạo SĐTD trên máy tính .
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: .- GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
5. Hoạt động 5: HDVN (2 phút)
- Làm bài tập 10.5 - 10.8 (Sách BT).
- Đọc trước bài 11: Định dạng văn bản tiết sau học.
Ngày soạn: 17/01/2025
Ngày dạy: 20/01/2025
CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC
TIẾT 19: BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm Sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
2. Về năng lực
a. Năng lực tin học
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tự tìm hiểu cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy; Trình bày kết quả trên phiếu học tập; Nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi.
b. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập 1
- Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thấy cuốn sổ lưu niệm đã cũ của lớp mình. Hãy viết ra ba điều mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú, một điểu làm em hạnh phúc và một điều gợi lại cho em kỉ niệm buồn.
- Theo em sổ lưu niệm sẽ gổm những thông tin gì?
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia học sinh thành nhóm theo tổ.
+ Mỗi nhóm 01 phiếu học tập và bút dạ để học sinh trả lời câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập, nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
- Sản phầm dự kiến:
Nội dung trong sổ lưu niệm: Trường, lớp, thầy/ cô giáo chủ nhiệm, thành viên lớp….
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
HĐ 2.1. Sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu:Trình bày được khái niệm sơ đồ tư duy
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hoạt động đọc
GV cho HS đọc nội dung SGK - 42 để tự tìm hiểu thông tin về sơ đồ tư duy
HS tìm hiểu cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy.
Chuyển giao nhiệm vụ 2: Sơ đồ tư duy
GV tồng hợp lại phần thông tin giới thiệu sơ đồ tư duy, nhấn mạnh 2 cách trình bày thông tin: văn bản được trình bày chi tiết như Hình 5.1 và trình bày bằng sơ đồ tư duy ở Hình 5.2.
GV chia 4 nhóm: Cho HS thảo luận nhóm để trả lời bổn câu hỏi vào bảng nhóm.
Em hãy quan sát sơ đổ tư duy ở Hình 5.2 và trả lời các câu hỏi sau:
- Cách biểu diễn nào (văn bản, sơ đổ tư duy) dễ hiểu, dễ nhớ và thú vị hơn?
- Sử dụng sơ đồ tư duy có ích lợi gì?
- Tên của chủ đề chính là gì?Tên của các chủ đề nhánh (triển khai từ chủ để chính) là gì?
- Các ý chi tiết của chủ để nhánh "Thành phẩn" là gì?
- Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo, sau đó thực hành nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận
-GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
- Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ hiếu, dễ nhớ hơn.
- sửdụng sơ đồ tưduygiúp dễ dàng ghi nhớ và tiết kiệm thời gian.
- Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư duy, có bốn chủ đề nhánh là: "Lợi ích", "Làm gì?" "Thành phần" và "Người sáng tạo".
- Các ý chi tiết của chủ đề "Thành phần" là: Từ khoá, Hình ảnh, Đường nối.
GV: Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động 2 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới em hãy cho biết sơ đồ tư duy là gì?
- Sơ đồ tư duy
+ Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.
+ Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bọ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.
Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Hoạt động cá nhân, hoàn thành các câu hỏi sau:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Hoạt động cá nhân
- Hs đánh giá chéo.
- GV nhận xét câu trả lời của hs.
- GV tổng kết: 1.D; 2. A
HĐ 2.2. Cách tạo sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu:Biết vẽ được sơ đồ tư duy
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- Chuyển giao nhiệm vụ 1: Hoạt động đọc
GV cho HS đọc nội dung SGK - 44 để tự tìm hiểu cách tạo sơ đồ tư duy
HS tìm hiểu cách tạo sơ đồ tư duy.
GV chốt kiến thức
- Chuyển giao nhiệm vụ 2:
GV phát phiếu học tập cho HS theo nhóm bàn
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Thảo luận nội dung về cuốn sổ lưu niệm của lớp, sau đó tạo SĐTD trên giấy ghi lại kết quả thảo luận như hình 5.3?
Câu 2: Theo em vẽ sơ đồ tư duy có ưu điểm và nhược điểm gì?
- Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+Hs đánh giá chéo.
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs.
+ GV tổng kết.
Câu 1: làm theo ý hiểu
Câu 2:
* Ưu điểm:
+ Quan hệ tương hỗ được làm rõ
+ Các khái niệm then chốt được liên hệ ngay bằng thị giác
+ Ghi nhớ dễ dàng hơn
+ Dễ dàng thêm thông tin vào sơ đồ tư duy
+ Có thể tận dụng sự hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
* Nhược điểm:
+ Sơ đồ tư duy có thể gây khó khăn cho những người rất logic trong cách họ suy nghĩ. Khi động não thì sơ đồ tư duy khuyến khích bạn để dòng chảy ý tưởng tự do, thậm chí cần phải để trực giác làm việc. Đối với người logic trong suy nghĩ sẽ khó tin vào trực quan vì suy nghĩ của họ sẽ tự cho rằng việc đó không khả thi.
+ Để có thể hiểu được sự đóng góp tích cực mà sơ đồ tư duy mang lại là vô cùng quan trọng. Sơ đồ tư duy cung cấp thông tin và cấu trúc tự giải thích có thể hiểu rõ nhất bởi người tạo ra nó. Chính vì vậy, sẽ khó khăn với những người không chứng kiến hiệu quả hoàn toàn với sơ đồ tư duy.
2. Cách tạo sơ đồ tư duy
Cách tạo sơ đồ tư duy cũng thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chù đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triền thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh, lưu ý sử dụng từ khoá hoặc hình ảnh.
- Có thề tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
- Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Hoạt động cá nhân, hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy chọn câu trả lời đúng.
Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là gì?
A. Dễ sắp xếp, bố trí, thay đổi, thêm bớt nội dung.
B. Sản phẩm tạo ra dễ dàng sử dụng cho các mục đích khác nhau như: đưa vào bài trình chiếu, gửi cho bạn qua thư điện tử,...
C. Sản phẩm tạo ra nhanh chóng, dễ dàng chia sẻ cho nhiều người ở các địa điểm khác nhau.
D. Có thể thực hiện ở bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút. Thể hiện được phong cách riêng của người tạo.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Hs đánh giá chéo.
+ GV nhận xét câu trả lời của hs.
+ GV tổng kết: D
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Sơ đồ tư duy là gỉ?
- Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
- Văn bản của một vở kịch, bộ phim hoặc chương trình phát sóng, c. Bản vẽ kiến trúc một ngôi nhà.
D. Một sơ đồ hướng dẫn đường đi.
- Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
- tiêu đề, đoạn văn. B. chủ đề chính, chủ đề nhánh,
c. mở bài, thân bài, kết luận. D. chương, bài, mục.
- Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
- Bút, giấy, mực.
- Phần mềm máy tính.
c. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,...
D. Con người, đồ vật, khung cảnh,...
- Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công là gì?
- Khó sắp xếp, bố trí nội dung.
- Hạn chế khả năng sáng tạo.
c. Không linh hoạt để có thể làm ở bất cử đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm. D. Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày nội dung Chương 2. Trái Đất - Hành tinh của Hệ Mặt Trời trong sách Lịch sử và Địa li 6 theo gợi ý trong Hình 10. Sơ đồ tư duy sẽ giúp em ôn tập nhanh chóng và hiệu quả. Tạo trên giấy

- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau: tạo SĐTD trên máy tính .
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: .- GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
5. Hoạt động 5: HDVN (2 phút)
- Làm bài tập 10.5 - 10.8 (Sách BT).
- Xem tiếp phần 3: thực hành: tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính
Ngày soạn: 31/01/2025
Ngày dạy: 03/02/2025
TIẾT 20: BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm SĐTD trong học tập và trao đổi thông tin.
2. Về năng lực
a. Năng lực tin học
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tự tìm hiểu cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy; Trình bày kết quả trên phiếu học tập; Nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi.
- Nêu được cách tạo sơ đồ tư duy và lợi ích của việc sử dụng sơ đồ tư duy.
b. Nội dung
Câu hỏi: Sơ đồ tư duy là gì? Sơ đồ tư duy dùng để làm gì?
Trả lời: Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.
2. Hoạt động 2: Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
a) Mục tiêu:
- Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để tạo sơ đồ tư duy ghi lại các nội dung có trong cuốn sổ lưu niệm của lớp đã được hoàn thành ở Hoạt động 3.
b) Nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV đưa ra các bước khởi động phần mềm,
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng khởi động phần mềm, các bạn còn lại quan sát và đưa ra các bước thực hiện:
HS chú ý quan sát và trả lời.
- GV thực hiện các thao tác tạo sơ đồ tư duy, HS quan sát và thực hành theo.
HS ghi chép bài đầy đủ và thực hành theo hướng dẫn của GV.
GV hướng dẫn các thao tác tạo các chủ đề nhánh. HS chú ý quan sát và thực hành.
HS chú ý ghi chép bài đầy đủ.
GV hướng dẫn HS ghi lại kết quả vừa tạo. Yêu cầu HS quan sát và cho biết lưu sơ đồ tư duy có khác so với lưu văn bản hay không?
HS quan sát và trả lời.
3. Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
a) Khởi động phần mềm
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm trên màn hình nền.

b) Tạo sơ đồ tư duy
Bước 1: Nháy chuột vào File
Bước 2: Chọn New
Bước 3: Chọn một mẫu có sẵn
Bước 4: Nháy chuột vào Create
c) Tạo các chủ đề nhánh.
Bước 1: Nháy chuột vào ô sổ lưu niệm lớp 6A đẻ chọn chủ đề chính.
Bước 2: Chọn Insert/Subtopic. Một chủ đề nhánh được tạo ra và nối với chủ đề chính vừa chọn.
Bước 3: Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên.
Bước 4: Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhanh khác của sơ đồ tư duy.
d) Ghi lại kết quả
Sau khi tạo xong chọn File -> Save và lưu tệp với tên SoLuuNiem.emm
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô thích hợp của bảng sau:
Phát biểu
Đúng (Đ)/ Sai (S)
a) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta tiết kiệm thời gian nắm bắt một vấn đề.
b) Sơ đồ tư duy là công cụ tư duy trực quan giúp chúng ta tổ chức và phân loại suy nghĩ, giúp phân tích, hiểu, tổng hợp, nhớ lại và nảy sinh những ý tưởng mới tốt hơn.
c) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta liên kết thông tin, giúp não bộ lưu trữ được nhiều thông tin một cách khoa học nhất.
d) Sơ đồ tư duy giúp chúng ta sử dụng các kĩ năng của não phải. Não phải là nơi giúp chúng ta xử lí các thông tin về hình ảnh, âm thanh, tưởng tượng, sáng tạo và cảm xúc.
e) Sơ đồ tư duy giúp giải quyết vấn đề, ví dụ giải một bài toán...
f) Sơ đồ tư duy cung cấp cái nhìn tổng quan về một chủ đề tốt hơn nhiều so với các tài liệu văn bản thông thường.
g) Với cùng một nội dung, cùng một yêu cầu tạo sơ đồ tư duy thì hai người khác nhau sẽ tạo ra hai sơ đồ tư duy giống nhau.
Đáp án: Đúng: a, b, c, d, f, Sai: e, g
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá nhân
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên giấy hoặc bằng phần mềm) trình bày tóm tắt nội dung Bài 9: An toàn thông tin trên Internet.

- Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau: tạo SĐTD trên máy tính .
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các bạn trong nhóm
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
- Kết luận, nhận định: .- GV quan sát, nhận xét, chốt lại.
5. Hoạt động 5: HDVN (2 phút)
- Làm bài tập 10.5 - 10.8 (Sách BT).
- Đọc trước bài 11: Định dạng văn bản tiết sau học.